MÁC BÊ TÔNG LÀ GÌ? ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI BÊ TÔNG M250, M300, M150
24/10/2023 - Đăng bởi : CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NAM PHÚ
Mác bê tông được phân loại thành: M100,
M200, M250, M300, M350, M400, M500,… Hiện nay, với những chất liệu phụ gia mới
thì có thể sản xuất được bê tông M1000 – M1500. Đối với các dự án thông thường
như nhà ở, trường học, bệnh viện thì sẽ sử dụng bê tông 250. Còn đối với nhà
cao tầng thì sử dụng mác lớn hơn.
BẢNG TRA MÁC BÊ TÔNG VÀ CẤP ĐỘ BỀN
Do vậy, để dễ hiểu – dễ nhớ, Tôn Nam Kim
xin trích bảng quy đổi mác bê tông (M)
tương ứng với cấp độ bền (B) từ TCVN 5574:2012 để
các bạn dễ theo dõi, cụ thể như sau:
|
|
Cường
độ chịu nén (Mpa) |
Mác
bê tông (M) |
|
B3.5 |
4.50 |
M50 |
|
B5 |
6.42 |
M75 |
|
B7.5 |
9.63 |
M100 |
|
B10 |
12.84 |
M150 |
|
B12.5 |
16.05 |
M150 |
|
B15 |
19.27 |
M200 |
|
B20 |
25.69 |
M250 |
|
B22.5 |
28.90 |
M300 |
|
B25 |
32.11 |
M350 |
|
B27.5 |
35.32 |
M350 |
|
B30 |
38.53 |
M400 |
|
B35 |
44.95 |
M450 |
|
B40 |
51.37 |
M500 |
|
B45 |
57.80 |
M600 |
|
B50 |
64.22 |
M700 |
|
B55 |
70.64 |
M700 |
|
B60 |
77.06 |
M800 |
|
B65 |
83.48 |
M900 |
|
B70 |
89.90 |
M900 |
|
B75 |
96.33 |
M1000 |
|
B80 |
102.75 |
M1000 |
Theo bảng tra mác bê
tông ở trên bạn cũng thấy rõ mác bê tông B25 tương ứng với M350,
mác bê tông B50 tương ứng với M700, mác bê tông B65 tương ứng M900 và mác bê
tông B75 là M1000.
BÊ TÔNG C20, C25, C30, C35 TƯƠNG ỨNG
VỚI MÁC BÊ TÔNG BAO NHIÊU?
Về cơ bản, Cấp bền C được quy định theo
tiêu chuẩn Châu Âu (EC2) được sử dụng phổ biến với các nước trên thế giới.
Trung Quốc cũng đánh giá cường độ bê tông theo cấp bền C (quy định trong tiêu
chuẩn GB 50010-2010).
Sau đây Tôn Nam Kim xin giới thiệu bảng
quy đổi cường độ bê tông theo cấp bền C:
|
|
Theo tiêu chuẩn châu Âu |
Theo tiêu chuẩn Trung Quốc |
|
|
Cường độ nén mẫu trụ D15x30cm – fck,cyl (Mpa) |
Cường độ nén mẫu lập phương 15x15x15cm – fck,cub (Mpa) |
Cường độ nén mẫu lập phương 15x15x15cm – fcu,k (Mpa) |
|
|
C8/10 |
8 |
10 |
– |
|
C12/15 |
12 |
15 |
15 |
|
C16/20 |
16 |
20 |
20 |
|
C20/25 |
20 |
25 |
25 |
|
C25/30 |
25 |
30 |
30 |
|
C35 |
28,6 |
35 |
35 |
|
C30/37 |
30 |
37 |
– |
|
C40 |
32 |
40 |
40 |
|
C35/45 |
35 |
45 |
45 |
|
C40/50 |
40 |
50 |
50 |
|
C45/55 |
45 |
55 |
55 |
|
C50/60 |
50 |
60 |
60 |
|
C65 |
53,6 |
65 |
65 |
|
C55/67 |
55 |
67 |
– |
|
C70 |
56,9 |
70 |
70 |
|
C60/75 |
60 |
75 |
75 |
|
C80 |
65 |
80 |
80 |
|
C70/85 |
70 |
85 |
– |
|
C80/95 |
80 |
95 |
– |
|
C90/105 |
90 |
105 |
– |
|
C100/115 |
100 |
115 |
– |
CÔNG THỨC TÍNH MÁC BÊ TÔNG VÀ BẢNG TRA
DỰA TRÊN CHỈ SỐ ĐỒNG HỒ KHI THÍ NGHIỆM NÉN MẪU BÊ TÔNG
Khi bê tông đủ tuổi theo quy định, hoặc
theo thỏa thuận giữa các bên (thường là 3 ngày, 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày) sẽ tiến
hành thí nghiệm kiểm tra cường độ chịu nén các mẫu bê tông đã đúc bằng máy thử
độ bền nén (nói theo thông dụng là máy nén bê tông).
Muốn xác định được cường độ bê tông của
từng viên mẫu, thí nghiệm viên phải gia tải nén đến khi cục mẫu bị vỡ hoặc đồng
hồ hiển thị chỉ số đo tải trọng nén không tăng được nữa. Số liệu tải trọng tối
đa này được ghi lại để tính toán.
Để nhanh chóng xác định, nội suy cường
độ – cấp bền – mác bê tông, bạn có thể tra cứu tại bảng dưới đây:
|
|
Chỉ số đồng hồ trên máy nén bê tông (KN) |
Mác bê tông (M) |
Cấp độ bền (B) |
Cường độ chịu nén (Mpa) |
|
|
Mẫu lập phương 15x15x15cm |
Mẫu trụ D15x30cm |
||||
|
1 |
101,25 |
66,27 |
50 |
B3,5 |
4,5 |
|
2 |
144,45 |
94,54 |
75 |
B5 |
6,42 |
|
3 |
216,67 |
141,81 |
100 |
B7,5 |
9,63 |
|
4 |
288,90 |
189,09 |
125 |
B10 |
12,84 |
|
5 |
361,13 |
236,36 |
150 |
B12,5 |
16,05 |
|
6 |
433,58 |
283,77 |
200 |
B15 |
19,27 |
|
7 |
578,03 |
378,32 |
250 |
B20 |
25,69 |
|
8 |
650,25 |
425,59 |
300 |
B22,5 |
28,9 |
|
9 |
722,48 |
472,86 |
325 |
B25 |
32,11 |
|
10 |
794,70 |
520,13 |
350 |
B27,5 |
35,32 |
|
11 |
866,93 |
567,40 |
400 |
B30 |
38,53 |
|
12 |
1011,38 |
661,94 |
450 |
B35 |
44,95 |
|
13 |
1155,83 |
756,49 |
500 |
B40 |
51,37 |
|
14 |
1300,50 |
851,18 |
600 |
B45 |
57,8 |
|
15 |
1444,95 |
945,72 |
650 |
B50 |
64,22 |
|
16 |
1589,40 |
1040,26 |
700 |
B55 |
70,64 |
|
17 |
1733,85 |
1134,80 |
800 |
B60 |
77,06 |
QUY ĐỊNH VỀ LẤY MẪU BÊ TÔNG VÀ TIÊU
CHUẨN NGHIỆM THU BÊ TÔNG
Theo tiêu chuẩn Việt Nam về thi công và nghiệm thu bê tông và
đóng cừ bê tông cốt thép toàn khối hiện hành, TCVN 4453:1995 thì
việc lấy mẫu được quy định như sau:
·
Đối với bê tông thương phẩm thì ứng với mỗi mẻ vận chuyển trên
xe (khoảng 6-10 m³) phải lấy một tổ mẫu, tại hiện trường công trình trước khi đổ
bê tông vào khuôn; Trường hợp đổ bê tông kết cấu đơn chiếc, khối lượng ít (<
20m³) thì lấy một tổ mẫu
·
Đối với kết cấu khung và các loại kết cấu mỏng (cột, dầm, bản,
vòm…) thì cứ 20m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu
·
Đối với bê tông móng máy khối lượng khoang đổ (phân khu bê tông)
> 50m³ thì cứ 50m³ bê tông lấy một tổ (nếu khối lượng bê tông móng máy ít
hơn 50m³ vẫn phải lấy một tổ); Các móng lớn, thì cứ 100m³ lấy một tổ mẫu, nhưng
không ít hơn 1 tổ mẫu cho mỗi khối móng
·
Đối với bê tông nền, mặt đường (đường ô tô, sân bay,..) thì cứ
200 m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu (nhưng nếu khối lượng < 200 m³ thì vẫn phải
lấy một tổ).
·
Đối với bê tông khối lớn: Khi khối lượng bê tông đổ trong mỗi
khoang đổ (phân khu bê tông) ≤ 1000 m³ thì cứ 250 m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu;
Khi khối lượng bê tông đổ trong mỗi khoang đổ (phân khu bê tông) > 1000m³
thì cứ 500m³ bê tông phải lấy một tổ mẫu.
CẤP PHỐI BÊ TÔNG LÀ GÌ?
Cấp phối bê tông là tỷ lệ giữa các thành
phần vật liệu cát đá xi măng cho 1m³ bê tông. Cấp phối bê tông phụ thuộc vào
mác bê tông, kích thước cốt liệu, chất kết dính và thành phần phụ gia.
Cấp phối bê tông được quy định trong
định mức dự toán vật liệu theo mác bê tông.
Cấp phối bê
tông mác 150, 200, 250 theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng
|
|
Xi
măng (Kg) |
Cát
vàng (m3) |
Đá
1×2 (m3) |
Nước
(lít) |
|
150 |
288.02 |
0.5 |
0.913 |
185 |
|
200 |
350.55 |
0.48 |
0.9 |
185 |
|
250 |
415.12 |
0.46 |
0.88 |
185 |
Yếu tố quyết định ảnh hưởng tới cấp phối bê tông
Thành phần cốt liệu chính là yếu tố
chính ảnh hưởng đến cấp phối bê tông mà yếu tố chính ở đây là NƯỚC.
Nước ảnh hưởng đến cường độ bê tông, nếu
nước quá ít dẫn tới hiện tượng hỗn hợp bê tông bị khô, nhanh đông kết, không
phát triển được hết cường độ, nếu nước quá nhiều dẫn đến độ sụt cao loãng làm
hỗn hợp lâu đông kết hơn.
Hiện nay các công ty sản xuất bê tông
tươi có sẵn những trạm trộn, tại đây bê tông tươi được trộn bằng máy, có hệ
thống điều khiển vi tính trung tâm nên sản phẩm được chia theo tỷ lệ phù hợp và
đồng đều hơn mang lại hiệu quả cao.
CẤP PHỐI MÁC VỮA BÊ TÔNG
Bảng tra cấp phối mác vữa bê tông:
|
|
Mác vữa |
|||
|
75 |
100 |
125 |
150 |
|
|
Xi
măng (kg) |
220 |
315 |
345 |
380 |
|
Cát
(m3) |
1.221 |
1.079 |
1.064 |
1.028 |
|
Nước
(lít) |
220 |
268 |
269 |
278 |
|
Áp
dụng |
Vữa
xây |
Công
trình hoàn thiện |
||
Bảng tra mác vữa xi măng bê tông:
|
|
Mác bê tông |
|||
|
200 |
250 |
300 |
350 |
|
|
Xi
măng (kg) |
280 |
300 |
330 |
380 |
|
Cát
(m3) |
0.547 |
0.538 |
0.522 |
0.507 |
|
Đá
1×2 (m3) |
0.750 |
0.748 |
0.746 |
0.740 |
|
Nước
(lít) |
190 |
190 |
190 |
190 |
BẢNG TRA CẤP PHỐI MÁC BÊ TÔNG THEO XI
MĂNG PC30
Bạn chỉ cần tra bảng cấp phối bê tông
bên dưới nhé:
|
|
Xi
măng PC30 (Kg) |
Cát
vàng (m3) |
Đá
(m3) |
Nước
(lít) |
|
Bê
tông mác 100 đá 4×6 |
200 |
0.53 |
0.94 |
170 |
|
Bê
tông mác 150 đá 4×6 |
257 |
0.51 |
0.92 |
170 |
|
Bê
tông mác 150 đá 1×2 |
288 |
0.50 |
0.91 |
189 |
|
Bê
tông mác 200 đá 1×2 |
350 |
0.48 |
0.89 |
189 |
|
Bê
tông mác 250 đá 1×2 |
415 |
0.45 |
0.9 |
189 |
|
Bê
tông mác 300 đá 1×2 |
450 |
0.45 |
0.887 |
176 |
|
Bê
tông mác 150 đá 2×4 |
272 |
0.51 |
0.91 |
180 |
|
Bê
tông mác 200 đá 2×4 |
330 |
0.48 |
0.9 |
180 |
|
Bê
tông mác 250 đá 2×4 |
393 |
0.46 |
0.887 |
180 |
|
Bê
tông mác 300 đá 2×4 |
466 |
0.42 |
0.87 |
185 |
TỶ LỆ TRỘN BÊ TÔNG TIÊU CHUẨN M100,
M200, M250, M300 CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT
Bê tông là hỗn hợp gồm cát, đá, nước, xi
măng. Vậy trộn thế nào để đạt đúng Mác theo quy định? Hầu hết, trên bao bì xi
măng có ghi tỷ lệ trộn cho 1m3 bê
tông. Ví dụ:
Bê tông mác 100: 320 kg Xi măng +
1060 Lít cát + 260 lít nước thì tỷ lệ trộn là: 6.4 bao Xi măng +1060 lít cát +
260 lít nước tương đương với 1 bao Xi măng : 165.6 lít cát : 40.6 lít
nước
Lấy thùng sơn 18 lít để làm chuẩn thì tỷ
lệ trộn bê tông của từng loại mác sẽ là:
·
Bê tông mác 200: 1 bao xi măng + 4 thùng cát + 7 thùng đá
·
Bê tông mác 250: 1 bao xi măng + 3.5 thùng cát + 6 thùng đá
·
Bê tông mác 300: 1 bao xi măng + 2 thùng cát + 4 thùng đá
